NHÓM THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN HÔN NHÂN
GIẢI THÍCH CÁC THỦ TỤC HÔN NHÂN
1. Đăng ký kết hôn tại ĐSQ khi cả vợ và chồng đều là công dân Việt Nam (làm trực tiếp tại ĐSQ).
2. Giấy đủ điều kiện kết hôn (có thể làm qua bưu điện) để:
i) Kết hôn tại cơ quan hành chính của Nhật (nếu phía Nhật yêu cầu).
ii) Bổ sung hồ sơ xin trợ cấp thuê nhà/trợ cấp nuôi con tại Nhật.
3. Xác nhận tình trạng hôn nhân (có thể làm qua bưu điện) để làm thủ tục kết hôn tại Việt Nam hoặc mục đích khác.
4. Trích lục ghi chú việc kết hôn: khi kết hôn với người không phải quốc tịch Việt Nam và / hoặc đã tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhật Bản (làm trực tiếp tại ĐSQ).
5. Ghi chú ly hôn: trường hợp công dân tiến hành ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền/ tòa án tại Nhật Bản thì cần ghi chú việc ly hôn tại ĐSQ (có thể làm qua bưu điện)
LƯU Ý
1. Theo Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình, các văn bản chứng nhận tình trạng hôn nhân tại Việt Nam đối với Nam từ đủ 20 tuổi trở lên; đối với nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
2. Công dân diện visa du lịch, thăm thân không thuộc diện Đăng ký kết hôn tại ĐSQ.
3. Theo quy định hiện hành, khi đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, công dân Việt Nam vẫn cần nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú cấp. Quy định miễn giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do đã có dữ liệu đồng bộ chỉ áp dụng đối với trường hợp đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền trong nước, không áp dụng cho trường hợp thực hiện thủ tục tại cơ quan đại diện ở nước ngoài.
4. Trường hợp đã kết hôn hoặc chồng/vợ đã mất, cần nộp copy trích lục bản án/quyết định của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử của người mất (có bản gốc để đối chiếu).
5. Giấy tờ, không phải tiếng Việt, sử dụng để tiến hành các thủ tục đăng ký hộ tịch tại Đại sứ quán hoặc Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật (Theo khoản 3, điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch")
6. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ qua email khi nhận được điện thoại từ Đại sứ quán, công dân gửi vào email sau: vnconsular@vnembassy.jp
I. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN - 婚姻証明書
Hồ sơ gồm:
1. Tờ khai và Phiếu đề nghị (có mã QR);
Truy cập đường link sau: https://consul.vnembassy-jp.org/
hoặc mã QR

2. Bản gốc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan chức năng Việt Nam cấp; hoặc ĐSQ, TLSQ Việt Nam ở nước thứ 3 nơi công dân cư trú trước khi tới Nhật Bản cấp; có thời hạn cấp trong vòng 06 tháng;
3. Giấy xác nhận chưa thụ lý đăng ký kết hôn tại các Shiyakuso / Kuyakusho cấp từ thời điểm sang Nhật Bản đến ngày nộp hồ sơ tại ĐSQ - dịch và công chứng (có thể tự dịch và công chứng, chứng thực chữ ký người dịch tại cơ quan đại diện);
4. Bản gốc Juminhyo;
5. Copy thẻ cư trú (Zairyu card) của cả vợ và chồng;
6. Giấy khám sức khỏe, thời hạn trong 6 tháng;
7. Copy trang 2, 3 của hai vợ chồng.
II. CẤP GIẤY ĐỦ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN - 婚姻要件具備証明書
(mục đích sử dụng tại Nhật Bản)
Hồ sơ gồm:
1. Tờ khai và Phiếu đề nghị (có mã QR);
Truy cập đường link sau: https://consul.vnembassy-jp.org/
hoặc mã QR

2. Bản gốc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan chức năng Việt Nam cấp; hoặc ĐSQ, TLSQ Việt Nam ở nước thứ 3 nơi công dân cư trú trước khi tới Nhật Bản cấp; có thời hạn cấp trong vòng 06 tháng;
3. Giấy xác nhận chưa thụ lý đăng ký kết hôn tại các Shiyakuso / Kuyakusho cấp từ thời điểm sang Nhật Bản đến ngày nộp hồ sơ tại ĐSQ - dịch và công chứng (có thể tự dịch và công chứng, chứng thực chữ ký người dịch tại cơ quan đại diện);
4. Bản gốc Juminhyo
5. Copy thẻ cư trú (Zairyu card);
III. GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN TRONG THỜI GIAN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN - 婚姻状況確認書
(mục đích sử dụng tại Việt Nam)
Hồ sơ gồm:
1. Tờ khai và Phiếu đề nghị (có mã QR);
Truy cập đường link sau: https://consul.vnembassy-jp.org/
hoặc mã QR

2. Giấy xác nhận chưa thụ lý đăng ký kết hôn tại các Shiyakuso / Kuyakusho cấp từ thời điểm sang Nhật Bản đến ngày nộp hồ sơ tại ĐSQ - dịch và công chứng (có thể tự dịch và công chứng, chứng thực chữ ký người dịch tại cơ quan đại diện);
3. Bản gốc Juminhyo
4. Copy thẻ cư trú (Zairyu card);
IV. TRÍCH LỤC GHI CHÚ KẾT HÔN - 婚姻本籍帳記載抄録証明書
Hồ sơ gồm:
1. Tờ khai và Phiếu đề nghị (có mã QR);
Truy cập đường link sau: https://consul.vnembassy-jp.org/
hoặc mã QR

2. Giấy thụ lý kết hôn do Shiyakuso cấp – dịch và công chứng (có thể tự dịch và công chứng, chứng thực chữ ký người dịch tại cơ quan đại diện);
3. Bản gốc Juminhyo;
4. Copy thẻ cư trú (Zairyu card) của cả vợ và chồng;
5. Copy trang 2, 3 của hai vợ chồng.
*Lưu ý: Trường hợp kết hôn vắng mặt tại Shiyakusho (một người ở Nhật, một người ở Việt Nam); hoặc công dân sang Nhật Bản diện visa ngắn hạn => công dân cần hoàn thiện thủ tục trích lục ghi chú kết hôn tại Việt Nam.
V. TRÍCH LỤC GHI CHÚ LY HÔN - 離婚本籍帳記載抄録証明書
Hồ sơ gồm:
1. Tờ khai và Phiếu đề nghị (có mã QR);
Truy cập đường link sau: https://consul.vnembassy-jp.org/
hoặc mã QR

2. Giấy thụ lý ly hôn do cơ quan chức năng của Nhật Bản cấp – dịch và công chứng (có thể tự dịch và công chứng, chứng thực chữ ký người dịch tại cơ quan đại diện);
3. Bản gốc Juminhyo;
4. Copy thẻ cư trú (Zairyu card) của cả vợ và chồng;
5. Copy trang 2, 3 của hai vợ chồng (có thể nộp hồ sơ nếu không có copy hộ chiếu của người đã ly hôn).
Liên hệ ĐSQ
- Địa chỉ: Tokyo, 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11
- Điện thoại: (813) 3466-3311; 3466-3313; 3466-3314.
- Hotline Bộ phận Lao động (Dành cho thực tập sinh, người lao động): +81-70-1479-6888
- Hotline Bộ phận Giáo dục (Dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh): +81-80-4675-1987
- Hotline Bảo hộ công dân Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp: +81-80-3590-9136
- Fax: +8133466-3312
- Email:
vietnamembassy-japan@vnembassy.jp (Thông tin chung)
vnconsular@vnembassy.jp (Thủ tục lãnh sự)
baohocongdan@vnembassy.jp (Hòm Mail Bảo hộ Công dân)










